Cordyceps

Coperil Plus: Chỉ định, chống chỉ định, cách dùng

Ds Phạm Thị Nhàn đăng lúc 8 tháng trước

 Tăng huyết áp nguyên phát cho các đối tượng huyết áp không kiểm soát được với đơn trị.

Avatar detail

Thành phần

  • Perindopril erbumin .................................. 4 mg
  • Indapamid ........................................... 1,25 mg
  • Tá dược vừa đủ ........................................ 1 viên
  • (Lactose, avicel, PVP K30, sodium starch glycolat, magnesi stearat).

DƯỢC LỰC HỌC:

  • Perindopril là thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin (ACE: Angiotensin Converting Enzyme), tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat. Perindopril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II là một chất gây co mạch mạnh. Ức chế ACE làm giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính của renin trong huyết tương và dẫn đến giảm tiết aldosteron, nên làm giảm giữ natri và tăng giữ kali trong cơ thể. Do ACE làm bất hoạt bradykinin, ức chế ACE cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ thống Kallikrein-Kinin tại chỗ trong tuần hoàn và như vậy cũng hoạt hóa hệ thống prostaglandin, cơ chế này cũng góp phần làm giảm huyết áp. Ở người tăng huyết áp, perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân. Thuốc thường gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch.
  • Indapamid là một sulfonamid lợi tiểu. Indapamid có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp. Thuốc ức chế tái hấp thu ion natri ở đoạn làm loãng của ống lượn xa, tăng bài tiết natri và clorid, do đó tăng bài niệu. Indapamid làm đáp ứng của mạch máu đối với các amin co mạch trở lại bình thường, làm giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi. Thuốc vẫn duy trì được hiệu lực chống tăng huyết áp ở những người bệnh không còn chức năng thận.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: 

  • Thuốc được hấp thu nhanh sau khi uống. Thuốc chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan. Perindopril chuyển hóa thành perindoprilat có hoạt tính, thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat và do đó làm giảm sinh khả dụng. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thẩm tách máu không loại được indapamid ra khỏi tuần hoàn.

Chỉ định

  • Tăng huyết áp nguyên phát cho các đối tượng huyết áp không kiểm soát được với đơn trị.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với perindopril, indapamid và các dẫn chất sulfonamid.
  • Người có tiền sử bị phù mạch có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển. Người bệnh mới bị tai biến mạch máu não, người vô niệu. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút)
  • Vì không có nghiên cứu trên trẻ em nên hiện nay chống chỉ định dùng cho trẻ em.

Thận trọng 

  • Liên quan đến perindopril: Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ sau: Trường hợp suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp và/ hoặc suy thận, hẹp động mạch thận. Bệnh nhân thẩm phân máu, suy thận, tăng huyết áp do mạch máu thận, suy tim sung huyết, bệnh nhân phải phẫu thuật, đái tháo đường, đau thắt ngực ổn định. Người cao tuổi.
  • Liên quan đến indapamid: Thận trọng khi dùng thuốc ở người mắc bệnh thận nặng, người bệnh có chức năng gan suy giảm hoặc có bệnh gan đang tiến triển, người bệnh cường cận giáp trạng hoặc các bệnh tuyến giáp trạng, người bệnh phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm. Định kì xác định nồng độ đường huyết, đặc biệt ở người bệnh đã bị hoặc nghi ngờ đái tháo đường.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

  • Thận trọng khi sử dụng vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt.

Tương tác

  • Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid làm giảm tác
  • dụng của perindopril. Tác dụng hạ áp của perindopril có thể trở nên quá mức khi có dùng thuốc lợi tiểu từ trước. Phối hợp với thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng. Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và thuốc uống hạ đường huyết. Phối hợp perindopril với thuốc lợi tiểu giữ kali và các muối kali có nguy cơ tăng kali huyết, nhất là ở người suy thận. Phối hợp lithi và perindopril làm tăng lithi huyết.
  • Không kết hợp Indapamid với các thuốc lợi tiểu khác vì có thể gây giảm kali huyết và tăng acid uric huyết. Không dùng chung với lithi vì gây nguy cơ ngộ độc lithi. Indapamid giảm đáp ứng của động mạch đối với chất gây co mạch như noradrenalin, nhưng không đủ để ngăn cản tác dụng của noradrenalin.

Tác dụng phụ

  • Liên quan đến perindopril: nhức đầu, rối loạn tính khí và/ hoặc giấc ngủ, suy nhược; rối loạn vị giác, chóng mặt, chuột rút; nổi mẩn da; ho khan kiểu kích ứng; bất lực, khô miệng; giảm nhẹ hemoglobin; tăng kali huyết; phù mạch ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/ hoặc thanh quản.
  • Liên quan đến indapamid: rối loạn điện giải thể dịch, giảm kali huyết, giảm natri huyết hoặc nhiễm kiềm do giảm clor huyết; mệt mỏi, yếu cơ; đau đầu, chóng mặt, hoa mắt; chán ăn, buồn nôn, nôn; hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực; phát ban, mẩn ngứa, mày đay; giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt; cận thị cấp tính, chuột rút.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí

  • Liên quan đến indapamid: Triệu chứng: Rối loạn chất điện giải, hạ huyết áp, yếu cơ, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, suy hô hấp. Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng, không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu quá liều cấp tính, tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay, đánh giá cẩn thận nước và chất điện giải sau đó. Điều trị hỗ trợ duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn.
  • Liên quan đến perindopril: Triệu chứng liên quan với tụt huyết áp. Điều trị: Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Tiến hành thẩm phân (70 ml/ phút) có thể loại perindopril ra khỏi máu.

Cách dùng 

  • Coperil Plus thường được cho uống một lần vào buổi sáng, trước bữa ăn.
  • Liều lượng trong tăng huyết áp: 1 viên Coperil Plus mỗi ngày    (perindopril 4 mg/ indapamid 1,25 mg).
  • Suy thận: Độ thanh thải creatinin > 60 ml/ phút: Không cần điều chỉnh liều; độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/ phút: Khởi đầu với liều tương ứng với từng thành phần của dạng phối hợp mà bệnh nhân dung nạp được (liều khuyến cáo perindopril là 2 mg/ ngày), không khuyến cáo bẻ đôi viên thuốc Coperil Plus, do đó nên tìm dạng bào chế khác phù hợp.
  • Đối với người bệnh cao tuổi: Liều khởi đầu cần điều chỉnh tùy thuộc đáp ứng của huyết áp, đặc biệt khi có hao hụt muối và nước, để tránh sự khởi đầu đột ngột của cơn hạ huyết áp.
  • Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Mua Atorlip 10mg ở đâu? Giá bao nhiêu?

  • Giá tham khảo: Liên hệ.
  • Cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ: Nhà Thuốc Minh Châu - MC Pharmacy
  • Địa chỉ: 161 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0899 39 1368

Coperil Plus: Chỉ định, chống chỉ định, cách dùng


Đánh giá

Coperil Plus: Chỉ định, chống chỉ định, cách dùng
03/04/2021
159 Lượt xem
0 Thảo luận
Danh mục
Thuốc tây
Quảng cáo bottom
Thông tin cuối website
© 2017-2018 Thị Trường Thuốc
Chuyên trang tin tức về Thị Trường Thuốc
Văn phòng đại diện: 345/14 Nguyễn Văn Công, Phường 3, Quận Gò Vấp, Tp HCM
Email: lienhe@thitruongthuoc.com

Ban biên tập Thị Trường Thuốc

Địa chỉ: 345/14 Nguyễn Văn Công, Phường 3, Quận Gò Vấp, Tp HCM

Web đang xây dựng, mong Qúy khách góp ý để hoàn thiện hơn.

Địa chỉ: 345/14 Nguyễn Văn Công, Phường 3, Quận Gò Vấp, Tp HCM

Email: lienhe@thitruongthuoc.com

© Copyright 2019 thitruongthuoc.com, all rights reserved. 

*** Website là TRANG THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ. Các bài viết trên trang chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị.

Thiết kế website www.webso.vn